Thừa kế tài sản là một vấn đề pháp lý quan trọng, liên quan trực tiếp đến việc chuyển giao quyền sở hữu tài sản sau khi một người qua đời. Việc hiểu rõ các quy định về thừa kế giúp đảm bảo quyền lợi chính đáng cho người được hưởng di sản và tránh những tranh chấp không đáng có trong gia đình. Bài viết này của SummerLand sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các quy định liên quan đến thừa kế tài sản theo pháp luật hiện hành tại Việt Nam.
Khái niệm thừa kế và di sản
Theo pháp luật dân sự Việt Nam, thừa kế là sự dịch chuyển quyền sở hữu tài sản của người đã chết sang cho những người còn sống theo quy định của pháp luật hoặc theo ý chí của người đó được thể hiện trong di chúc. Tài sản mà người chết để lại được gọi là di sản.
Di sản bao gồm toàn bộ tài sản riêng của người đã khuất, cũng như phần tài sản thuộc sở hữu của họ trong khối tài sản chung với người khác. Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình hoặc để lại tài sản cho người thừa kế theo pháp luật. Người thừa kế không phải là cá nhân (như Nhà nước, pháp nhân, tổ chức khác) chỉ có quyền hưởng di sản theo di chúc.
Quyền thừa kế được pháp luật ghi nhận và bảo vệ cho mọi chủ thể liên quan. Người để lại di sản chỉ có thể là cá nhân. Ngược lại, người được hưởng di sản thừa kế theo di chúc có thể là cá nhân (trong hoặc ngoài diện thừa kế theo pháp luật), Nhà nước, pháp nhân hoặc tổ chức khác.
Các hình thức thừa kế tài sản chính
Hiện nay, pháp luật Việt Nam quy định hai hình thức thừa kế tài sản chính, dựa trên ý chí của người để lại di sản hoặc dựa trên quy định của pháp luật khi không có di chúc hợp lệ hoặc đầy đủ. Việc phân biệt rõ hai hình thức này giúp xác định người được hưởng và cách thức phân chia di sản.
Thừa kế theo di chúc
Đây là hình thức thừa kế phổ biến, dựa trên ý chí tự nguyện của người để lại di sản, được thể hiện trong di chúc hợp pháp. Người lập di chúc có quyền tự do định đoạt tài sản của mình, chỉ định người được hưởng di sản, phân định phần di sản cho từng người thừa kế, hoặc dành một phần di sản để thực hiện nghĩa vụ đối với người khác.
<>Xem Thêm Bài Viết:<>- Tải Hình Nền Chúc Mừng Sinh Nhật Full Crack
- Bản Đồ Quy Hoạch Trung Lập Hạ Củ Chi: Tầm Nhìn 2030-2050
- Thông tin quy mô dự án Golden Future City Bàu Bàng
- Các Trường Hợp Đất Không Được Tách Thửa Mới Nhất
- Tải Font Montserrat Full Bộ Miễn Phí từ Font Squirrel
Tuy nhiên, quyền tự do lập di chúc không phải là tuyệt đối. Pháp luật có quy định về những trường hợp người thừa kế vẫn được hưởng một phần di sản nhất định, bất kể nội dung di chúc. Điều này nhằm bảo vệ quyền lợi của những người thân thuộc nhất và có hoàn cảnh khó khăn.
Thừa kế theo pháp luật
Thừa kế theo pháp luật là việc chuyển dịch di sản theo các quy định của Bộ luật Dân sự về hàng thừa kế, điều kiện và trình tự hưởng thừa kế. Hình thức này được áp dụng trong các trường hợp sau: không có di chúc; di chúc không hợp pháp; người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, hoặc cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại.
Ngoài ra, thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với phần di sản không được định đoạt trong di chúc, phần di sản liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật, hoặc phần di sản liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng, từ chối nhận, hoặc đã qua đời trước/cùng thời điểm với người lập di chúc.
Những người hưởng di sản không phụ thuộc di chúc
Một điểm đặc biệt trong quy định về thừa kế tài sản là sự tồn tại của những người được hưởng di sản mà không phụ thuộc vào việc họ có được nhắc đến trong di chúc hay không. Đây là những người thân thuộc nhất của người để lại di sản và được pháp luật bảo vệ quyền lợi cơ bản về tài sản thừa kế.
Theo Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015, những đối tượng này bao gồm: con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng của người để lại di sản, và con đã thành niên nhưng không có khả năng lao động. Nếu những người này không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật (trong trường hợp di sản được chia theo pháp luật), họ vẫn sẽ được hưởng một phần di sản bằng hai phần ba suất đó. Quy định này thể hiện tính nhân văn của pháp luật, đảm bảo sự hỗ trợ cho những người yếu thế và có mối quan hệ huyết thống, hôn nhân hoặc nuôi dưỡng gần gũi với người đã khuất.
Thứ tự hàng thừa kế theo pháp luật
Khi thừa kế tài sản được áp dụng theo pháp luật, việc phân chia di sản sẽ tuân theo một thứ tự nghiêm ngặt được quy định rõ ràng. Mục đích là để xác định ai là người có quyền hưởng di sản trước tiên, dựa trên mối quan hệ thân thuộc với người đã mất.
Pháp luật quy định ba hàng thừa kế theo thứ tự ưu tiên giảm dần:
- Hàng thừa kế thứ nhất: Bao gồm vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết. Những người cùng thuộc hàng thừa kế thứ nhất sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau.
- Hàng thừa kế thứ hai: Bao gồm ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.
- Hàng thừa kế thứ ba: Bao gồm cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước đó có quyền hưởng di sản (do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản). Điều này đảm bảo rằng di sản được ưu tiên chia cho những người thân gần gũi nhất.
Tranh chấp và thời hiệu liên quan đến quyền thừa kế
Trong quá trình phân chia thừa kế tài sản, không phải lúc nào mọi việc cũng diễn ra suôn sẻ. Các tranh chấp về di sản thừa kế có thể phát sinh giữa những người thừa kế, liên quan đến việc xác định di sản, xác định người được hưởng, hoặc cách thức phân chia.
Trình tự giải quyết tranh chấp tại Tòa án
Khi phát sinh tranh chấp di sản thừa kế mà các bên không thể tự hòa giải, họ có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết. Hồ sơ khởi kiện thường bao gồm đơn khởi kiện, giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân với người để lại di sản (giấy khai sinh, đăng ký kết hôn, sổ hộ khẩu, giấy nhận nuôi con nuôi), giấy chứng tử, bản kê khai di sản, các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu di sản, và các tài liệu liên quan khác (biên bản hòa giải ở cơ sở, tờ khai từ chối nhận di sản).
Sau khi nhận hồ sơ, Tòa án sẽ xem xét và thông báo cho đương sự nộp tạm ứng án phí nếu vụ việc thuộc thẩm quyền. Thời hạn chuẩn bị xét xử thường là 01 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, có thể kéo dài hơn nếu có lý do chính đáng.
Thời hiệu liên quan đến thừa kế
Pháp luật quy định rõ về thời hiệu (thời hạn mà pháp luật quy định để chủ thể được hưởng quyền dân sự, quyền liên quan đến quyền dân sự thực hiện quyền đó hoặc yêu cầu Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình) đối với các yêu cầu liên quan đến thừa kế.
Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản và 10 năm đối với động sản, tính từ thời điểm mở thừa kế (thời điểm người có tài sản chết). Sau khi hết thời hiệu này, di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Nếu không có người thừa kế quản lý, di sản có thể thuộc về người đang chiếm hữu theo quy định của pháp luật hoặc thuộc về Nhà nước.
Thời hiệu để yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế. Việc tuân thủ các quy định về thời hiệu là rất quan trọng để bảo vệ quyền thừa kế hợp pháp.
Câu hỏi thường gặp về thừa kế tài sản
Người không phải là họ hàng có được hưởng thừa kế tài sản không?
Có. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, người không có mối quan hệ huyết thống, hôn nhân hoặc nuôi dưỡng với người để lại di sản vẫn có thể được hưởng thừa kế tài sản nếu họ được chỉ định là người thừa kế trong di chúc hợp pháp của người đã khuất.
Nếu không có di chúc thì tài sản thừa kế được chia như thế nào?
Khi người chết không để lại di chúc hoặc di chúc không hợp pháp, toàn bộ hoặc một phần tài sản thừa kế sẽ được phân chia theo quy định của pháp luật. Việc phân chia sẽ tuân theo thứ tự hàng thừa kế đã được quy định rõ ràng trong Bộ luật Dân sự, bắt đầu từ hàng thừa kế thứ nhất.
Thời hiệu để đòi quyền thừa kế là bao lâu?
Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản và 10 năm đối với động sản, tính từ thời điểm mở thừa kế. Đối với yêu cầu xác nhận quyền thừa kế hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác, thời hiệu là 10 năm.
Di sản thừa kế có bao gồm nghĩa vụ về tài sản (nợ) không?
Có. Di sản thừa kế bao gồm cả quyền và nghĩa vụ về tài sản của người chết. Người thừa kế khi nhận di sản cũng phải thực hiện các nghĩa vụ tài sản (như thanh toán nợ) mà người chết để lại, nhưng chỉ trong phạm vi giá trị của phần di sản mà mình được hưởng.
Hiểu rõ các quy định pháp luật về thừa kế tài sản là điều cần thiết để mỗi cá nhân có thể chủ động trong việc định đoạt tài sản của mình cũng như bảo vệ quyền thừa kế hợp pháp. Các thông tin được SummerLand tổng hợp hy vọng sẽ hữu ích cho quý độc giả.





