Từ ngày 1 tháng 7 năm 2025, chính sách tiền lương tối thiểu tại TP.HCM sẽ có những điều chỉnh quan trọng, tác động trực tiếp đến quyền lợi của hàng triệu người lao động và trách nhiệm của doanh nghiệp. Sự thay đổi này diễn ra sau khi Quốc hội thông qua nghị quyết về sắp xếp đơn vị hành chính, mở rộng địa giới và dân số của thành phố. Cập nhật mức lương tối thiểu tại TP.HCM sau sáp nhập là thông tin cần thiết cho mọi đối tượng liên quan trên địa bàn mới.

Cơ sở pháp lý và thời điểm áp dụng mức lương tối thiểu

Việc điều chỉnh mức lương tối thiểu được thực hiện dựa trên các quy định pháp lý mới nhất của Chính phủ. Cụ thể, từ ngày 1/7/2025, bảng lương tối thiểu tại 168 phường, xã, đặc khu thuộc địa bàn TP.HCM sẽ áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP, kết hợp với Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 128/2025/NĐ-CP. Đây là những văn bản pháp luật quan trọng xác định khung pháp lý cho việc điều chỉnh tiền lương trên phạm vi cả nước và áp dụng cụ thể cho từng địa phương.

Thời điểm chính thức áp dụng các mức lương tối thiểu mới này là ngày 1 tháng 7 năm 2025. Quyết định này được đưa ra sau khi Quốc hội, vào ngày 12 tháng 6 vừa qua, đã thông qua Nghị quyết về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh. Theo Nghị quyết này, các khu vực thuộc tỉnh Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu sẽ được sáp nhập vào TP.HCM. Sự kiện sáp nhập hành chính này đã kéo theo sự điều chỉnh về ranh giới địa lý áp dụng các quy định về tiền lương, bao gồm cả mức lương tối thiểu vùng, cho phù hợp với cấu trúc đô thị mới.

Chi tiết mức lương tối thiểu theo địa bàn mới

Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 128/2025/NĐ-CP của Chính phủ đã quy định chi tiết mức lương tối thiểu áp dụng cho người lao động làm việc theo hợp đồng lao động trên từng địa bàn cấp xã của TP.HCM sau khi thực hiện việc sắp xếp đơn vị hành chính. Danh sách này bao gồm 168 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm các phường, xã và đặc khu.

Mỗi địa bàn trong danh sách này được quy định một mức lương tối thiểu tháng và một mức lương tối thiểu giờ cụ thể. Đây là cơ sở để doanh nghiệp trả lương cho người lao động, đảm bảo không thấp hơn mức sàn quy định của Nhà nước. Việc áp dụng các mức lương này có sự phân hóa, phản ánh sự khác biệt về điều kiện kinh tế – xã hội giữa các khu vực khác nhau trong TP.HCM mở rộng, tương tự như phân loại vùng lương trước đây.

Dưới đây là bảng tổng hợp mức lương tối thiểu áp dụng tại 168 phường, xã, đặc khu thuộc TP.HCM từ ngày 1/7/2025 theo quy định mới:

<>Xem Thêm Bài Viết:<>
STT Phường/xã/đặc khu Mức lương tối thiểu tháng Mức lương tối thiểu giờ
1 Sài Gòn 4.960.000 đồng 23.800 đồng
2 Tân Định 4.960.000 đồng 23.800 đồng
3 Bến Thành 4.960.000 đồng 23.800 đồng
4 Cầu Ông Lãnh 4.960.000 đồng 23.800 đồng
5 Bàn Cờ 4.960.000 đồng 23.800 đồng
6 Xuân Hòa 4.960.000 đồng 23.800 đồng
7 Nhiêu Lộc 4.960.000 đồng 23.800 đồng
8 Xóm Chiếu 4.960.000 đồng 23.800 đồng
9 Khánh Hội 4.960.000 đồng 23.800 đồng
10 Vĩnh Hội 4.960.000 đồng 23.800 đồng
11 Chợ Quán 4.960.000 đồng 23.800 đồng
12 An Đông 4.960.000 đồng 23.800 đồng
13 Chợ Lớn 4.960.000 đồng 23.800 đồng
14 Bình Tây 4.960.000 đồng 23.800 đồng
15 Bình Tiên 4.960.000 đồng 23.800 đồng
16 Bình Phú 4.960.000 đồng 23.800 đồng
17 Phú Lâm 4.960.000 đồng 23.800 đồng
18 Tân Thuận 4.960.000 đồng 23.800 đồng
19 Phú Thuận 4.960.000 đồng 23.800 đồng
20 Tân Mỹ 4.960.000 đồng 23.800 đồng
21 Tân Hưng 4.960.000 đồng 23.800 đồng
22 Chánh Hưng 4.960.000 đồng 23.800 đồng
23 Phú Định 4.960.000 đồng 23.800 đồng
24 Bình Đông 4.960.000 đồng 23.800 đồng
25 Diên Hồng 4.960.000 đồng 23.800 đồng
26 Vườn Lài 4.960.000 đồng 23.800 đồng
27 Hòa Hưng 4.960.000 đồng 23.800 đồng
28 Minh Phụng 4.960.000 đồng 23.800 đồng
29 Bình Thới 4.960.000 đồng 23.800 đồng
30 Hòa Bình 4.960.000 đồng 23.800 đồng
31 Phú Thọ 4.960.000 đồng 23.800 đồng
32 Đông Hưng Thuận 4.960.000 đồng 23.800 đồng
33 Trung Mỹ Tây 4.960.000 đồng 23.800 đồng
34 Tân Thới Hiệp 4.960.000 đồng 23.800 đồng
35 Thới An 4.960.000 đồng 23.800 đồng
36 An Phú Đông 4.960.000 đồng 23.800 đồng
37 An Lạc 4.960.000 đồng 23.800 đồng
38 Tân Tạo 4.960.000 đồng 23.800 đồng
39 Bình Tân 4.960.000 đồng 23.800 đồng
40 Bình Trị Đông 4.960.000 đồng 23.800 đồng
41 Bình Hưng Hòa 4.960.000 đồng 23.800 đồng
42 Gia Định 4.960.000 đồng 23.800 đồng
43 Bình Thạnh 4.960.000 đồng 23.800 đồng
44 Bình Lợi Trung 4.960.000 đồng 23.800 đồng
45 Thạnh Mỹ Tây 4.960.000 đồng 23.800 đồng
46 Bình Quới 4.960.000 đồng 23.800 đồng
47 Hạnh Thông 4.960.000 đồng 23.800 đồng
48 An Nhơn 4.960.000 đồng 23.800 đồng
49 Gò Vấp 4.960.000 đồng 23.800 đồng
50 An Hội Đông 4.960.000 đồng 23.800 đồng
51 Thông Tây Hội 4.960.000 đồng 23.800 đồng
52 An Hội Tây 4.960.000 đồng 23.800 đồng
53 Đức Nhuận 4.960.000 đồng 23.800 đồng
54 Cầu Kiệu 4.960.000 đồng 23.800 đồng
55 Phú Nhuận 4.960.000 đồng 23.800 đồng
56 Tân Sơn Hòa 4.960.000 đồng 23.800 đồng
57 Tân Sơn Nhất 4.960.000 đồng 23.800 đồng
58 Tân Hòa 4.960.000 đồng 23.800 đồng
59 Bảy Hiền 4.960.000 đồng 23.800 đồng
60 Tân Bình 4.960.000 đồng 23.800 đồng
61 Tân Sơn 4.960.000 đồng 23.800 đồng
62 Tây Thạnh 4.960.000 đồng 23.800 đồng
63 Tân Sơn Nhì 4.960.000 đồng 23.800 đồng
64 Phú Thọ Hòa 4.960.000 đồng 23.800 đồng
65 Tân Phú 4.960.000 đồng 23.800 đồng
66 Phú Thạnh 4.960.000 đồng 23.800 đồng
67 Hiệp Bình 4.960.000 đồng 23.800 đồng
68 Thủ Đức 4.960.000 đồng 23.800 đồng
69 Tam Bình 4.960.000 đồng 23.800 đồng
70 Linh Xuân 4.960.000 đồng 23.800 đồng
71 Tăng Nhơn Phú 4.960.000 đồng 23.800 đồng
72 Long Bình 4.960.000 đồng 23.800 đồng
73 Long Phước 4.960.000 đồng 23.800 đồng
74 Long Trường 4.960.000 đồng 23.800 đồng
75 Cát Lái 4.960.000 đồng 23.800 đồng
76 Bình Trưng 4.960.000 đồng 23.800 đồng
77 Phước Long 4.960.000 đồng 23.800 đồng
78 An Khánh 4.960.000 đồng 23.800 đồng
79 Vĩnh Lộc 4.960.000 đồng 23.800 đồng
80 Tân Vĩnh Lộc 4.960.000 đồng 23.800 đồng
81 Bình Lợi 4.960.000 đồng 23.800 đồng
82 Tân Nhựt 4.960.000 đồng 23.800 đồng
83 Bình Chánh 4.960.000 đồng 23.800 đồng
84 Hưng Long 4.960.000 đồng 23.800 đồng
85 Bình Hưng 4.960.000 đồng 23.800 đồng
86 Bình Khánh 4.410.000 đồng 21.200 đồng
87 An Thới Đông 4.410.000 đồng 21.200 đồng
88 Cần Giờ 4.410.000 đồng 21.200 đồng
89 Thạnh An 4.410.000 đồng 21.200 đồng
90 Củ Chi 4.960.000 đồng 23.800 đồng
91 Tân An Hội 4.960.000 đồng 23.800 đồng
92 Thái Mỹ 4.960.000 đồng 23.800 đồng
93 An Nhơn Tây 4.960.000 đồng 23.800 đồng
94 Nhuận Đức 4.960.000 đồng 23.800 đồng
95 Phú Hòa Đông 4.960.000 đồng 23.800 đồng
96 Bình Mỹ 4.960.000 đồng 23.800 đồng
97 Đông Thạnh 4.960.000 đồng 23.800 đồng
98 Hóc Môn 4.960.000 đồng 23.800 đồng
99 Xuân Thới Sơn 4.960.000 đồng 23.800 đồng
100 Bà Điểm 4.960.000 đồng 23.800 đồng
101 Nhà Bè 4.960.000 đồng 23.800 đồng
102 Hiệp Phước 4.960.000 đồng 23.800 đồng
103 Đông Hòa 4.960.000 đồng 23.800 đồng
104 Dĩ An 4.960.000 đồng 23.800 đồng
105 Tân Đông Hiệp 4.960.000 đồng 23.800 đồng
106 Tân Phú 4.960.000 đồng 23.800 đồng
107 Bình Hòa 4.960.000 đồng 23.800 đồng
108 Lái Thiêu 4.960.000 đồng 23.800 đồng
109 Thuận An 4.960.000 đồng 23.800 đồng
110 Thuận Giáo 4.960.000 đồng 23.800 đồng
111 Thủ Dầu Một 4.960.000 đồng 23.800 đồng
112 Phú Lợi 4.960.000 đồng 23.800 đồng
113 Chánh Hiệp 4.960.000 đồng 23.800 đồng
114 Bình Dương 4.960.000 đồng 23.800 đồng
115 Hòa Lợi 4.960.000 đồng 23.800 đồng
116 Thới Hòa 4.960.000 đồng 23.800 đồng
117 Phú An 4.960.000 đồng 23.800 đồng
118 Tây Nam 4.960.000 đồng 23.800 đồng
119 Long Nguyên 4.960.000 đồng 23.800 đồng
120 Bến Cát 4.960.000 đồng 23.800 đồng
121 Chánh Phú Hòa 4.960.000 đồng 23.800 đồng
122 Vĩnh Tân 4.960.000 đồng 23.800 đồng
123 Bình Cơ 4.960.000 đồng 23.800 đồng
124 Tân Uyên 4.960.000 đồng 23.800 đồng
125 Tân Hiệp 4.960.000 đồng 23.800 đồng
126 Tân Khánh 4.960.000 đồng 23.800 đồng
127 Thường Tân 4.960.000 đồng 23.800 đồng
128 Bắc Tân Uyên 4.960.000 đồng 23.800 đồng
129 Phú Giáo 4.960.000 đồng 23.800 đồng
130 Phước Hòa 4.960.000 đồng 23.800 đồng
131 Phước Thành 4.960.000 đồng 23.800 đồng
132 An Long 4.960.000 đồng 23.800 đồng
133 Bàu Bàng 4.960.000 đồng 23.800 đồng
134 Trừ Văn Thố 4.960.000 đồng 23.800 đồng
135 Long Hòa 4.960.000 đồng 23.800 đồng
136 Thanh An 4.960.000 đồng 23.800 đồng
137 Dầu Tiếng 4.960.000 đồng 23.800 đồng
138 Minh Thạnh 4.960.000 đồng 23.800 đồng
139 Vũng Tàu 4.960.000 đồng 23.800 đồng
140 Tam Thắng 4.960.000 đồng 23.800 đồng
141 Rạch Dừa 4.960.000 đồng 23.800 đồng
142 Phước Thắng 4.960.000 đồng 23.800 đồng
143 Long Sơn 4.960.000 đồng 23.800 đồng
144 Long Hương 4.410.000 đồng 21.200 đồng
145 Bà Rịa 4.410.000 đồng 21.200 đồng
146 Tam Long 4.410.000 đồng 21.200 đồng
147 Tân Hải 4.960.000 đồng 23.800 đồng
148 Tân Phước 4.960.000 đồng 23.800 đồng
149 Phú Mỹ 4.960.000 đồng 23.800 đồng
150 Tân Thành 4.960.000 đồng 23.800 đồng
151 Châu Pha 4.960.000 đồng 23.800 đồng
152 Long Hải 3.860.000 đồng 18.600 đồng
153 Long Điền 3.860.000 đồng 18.600 đồng
154 Phước Hải 3.860.000 đồng 18.600 đồng
155 Đất Đỏ 3.860.000 đồng 18.600 đồng
156 Nghĩa Thành 3.860.000 đồng 18.600 đồng
157 Ngãi Giao 3.860.000 đồng 18.600 đồng
158 Kim Long 3.860.000 đồng 18.600 đồng
159 Châu Đức 3.860.000 đồng 18.600 đồng
160 Bình Giã 3.860.000 đồng 18.600 đồng
161 Xuân Sơn 3.860.000 đồng 18.600 đồng
162 Hồ Tràm 3.860.000 đồng 18.600 đồng
163 Xuyên Mộc 3.860.000 đồng 18.600 đồng
164 Bình Châu 3.860.000 đồng 18.600 đồng
165 Hòa Hội 3.860.000 đồng 18.600 đồng
166 Hòa Hiệp 3.860.000 đồng 23.800 đồng
167 Bàu Lâm 3.860.000 đồng 18.600 đồng
168 Côn Đảo 3.860.000 đồng 18.600 đồng

Phân loại địa bàn và các mức lương tương ứng

Việc áp dụng các mức lương tối thiểu khác nhau cho thấy sự phân hóa vùng tiền lương vẫn được duy trì trong TP.HCM mở rộng. Nhìn vào bảng dữ liệu, có thể thấy phần lớn các địa bàn thuộc trung tâm cũ và các khu vực phát triển của TP.HCM (trước sáp nhập) cùng với nhiều địa bàn từ Bình Dương (như Dĩ An, Thuận An, Thủ Dầu Một, Bến Cát, Tân Uyên) và một số khu vực của Bà Rịa – Vũng Tàu (như Vũng Tàu, Tân Thành, Phú Mỹ) sẽ áp dụng mức lương tối thiểu tháng là 4.960.000 đồng và mức lương tối thiểu giờ là 23.800 đồng. Đây là mức cao nhất trong các vùng lương được quy định.

Tuy nhiên, vẫn có những địa bàn được áp dụng mức lương tối thiểu thấp hơn. Một số khu vực thuộc huyện Cần Giờ và Bình Chánh của TP.HCM cũ (như Bình Khánh, An Thới Đông, Cần Giờ, Thạnh An) cùng với một số địa bàn từ Bà Rịa (như Long Hương, Bà Rịa, Tam Long) sẽ áp dụng mức trung bình là 4.410.000 đồng/tháng và 21.200 đồng/giờ. Mức thấp nhất là 3.860.000 đồng/tháng và 18.600 đồng/giờ được áp dụng cho các địa bàn thuộc các huyện Long Điền, Đất Đỏ, Châu Đức, Xuyên Mộc và Côn Đảo, chủ yếu là các khu vực nông thôn hoặc hải đảo. Sự phân chia này phản ánh nỗ lực của Chính phủ trong việc cân bằng giữa chi phí sinh hoạt và năng lực chi trả của doanh nghiệp tại từng khu vực cụ thể sau sáp nhập.

.png)

Quy định chuyển tiếp và lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp và người lao động

Một điểm rất quan trọng mà cả người sử dụng lao độngngười lao động cần đặc biệt lưu ý là quy định chuyển tiếp được nêu tại khoản 7 Điều 15 Nghị định 128/2025/NĐ-CP. Quy định này nhằm bảo vệ quyền lợi của người lao động trong trường hợp việc áp dụng mức lương tối thiểu mới theo phân loại địa bàn sau sáp nhập dẫn đến việc mức lương này thấp hơn so với mức mà doanh nghiệp đang thực tế áp dụng trước thời điểm 1/7/2025.

Theo đó, nếu mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ mới áp dụng cho một địa bàn cụ thể từ ngày 1/7/2025 thấp hơn so với mức lương tối thiểu vùng hoặc mức lương khác mà người sử dụng lao động đã và đang thực hiện với người lao động tại địa bàn đó trước ngày 1/7/2025, thì doanh nghiệp có trách nhiệm tiếp tục duy trì và thực hiện mức lương không thấp hơn mức đã áp dụng trước đây. Điều này có hiệu lực cho đến khi Chính phủ ban hành quy định mới thay thế. Đây là một lưu ý quan trọng, đảm bảo sự ổn định và công bằng cho người lao động, đặc biệt là những người làm việc tại các khu vực trước đây thuộc vùng có mức lương tối thiểu cao hơn so với phân loại mới sau sáp nhập vào TP.HCM.

Việc điều chỉnh mức lương tối thiểu tại TP.HCM sau sáp nhập là một bước tiến quan trọng, phản ánh sự phát triển và mở rộng của đô thị, đồng thời cập nhật các quy định tiền lương phù hợp với tình hình kinh tế – xã hội mới. Nắm rõ những quy định này giúp cả người sử dụng lao độngngười lao động trên địa bàn TP.HCM mở rộng đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của mình, góp phần xây dựng mối quan hệ lao động hài hòa, ổn định. SummerLand hy vọng thông tin này hữu ích cho quý độc giả trong việc cập nhật các chính sách mới liên quan đến tiền lương và cuộc sống.

Câu hỏi thường gặp (FAQs)

Câu hỏi 1: Mức lương tối thiểu mới tại TP.HCM sau sáp nhập được áp dụng từ khi nào?
Trả lời: Theo quy định tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP và Nghị định 128/2025/NĐ-CP, mức lương tối thiểu tại TP.HCM sau sáp nhập chính thức được áp dụng từ ngày 1 tháng 7 năm 2025.

Câu hỏi 2: Những địa bàn nào bị ảnh hưởng bởi quy định mức lương tối thiểu mới tại TP.HCM sau sáp nhập?
Trả lời: Quy định này áp dụng cho 168 phường, xã, đặc khu thuộc địa giới hành chính mới của TP.HCM sau khi sáp nhập các khu vực từ tỉnh Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu. Chi tiết mức lương theo từng địa bàn cụ thể được quy định trong Phụ lục I của Nghị định 128/2025/NĐ-CP.

Câu hỏi 3: Có sự khác biệt về mức lương tối thiểu giữa các địa bàn trong TP.HCM mới không?
Trả lời: Có. Dựa trên phân loại địa bàn tại Phụ lục I Nghị định 128/2025/NĐ-CP, có nhiều mức lương tối thiểu khác nhau được áp dụng, phổ biến nhất là mức 4.960.000 đồng/tháng, nhưng cũng có các địa bàn áp dụng mức thấp hơn như 4.410.000 đồng/tháng hoặc 3.860.000 đồng/tháng. Sự khác biệt này phản ánh sự phân vùng tiền lương dựa trên đặc điểm kinh tế – xã hội của từng khu vực trong TP.HCM mở rộng.

Câu hỏi 4: Nếu mức lương tối thiểu mới thấp hơn mức đang áp dụng cho người lao động thì xử lý thế nào?
Trả lời: Theo quy định chuyển tiếp tại Nghị định 128/2025/NĐ-CP, nếu mức lương tối thiểu mới áp dụng từ 1/7/2025 cho một địa bàn thấp hơn mức lương tối thiểu mà người sử dụng lao động đang áp dụng cho địa bàn đó trước 1/7/2025, thì người sử dụng lao động phải tiếp tục duy trì và thực hiện mức lương cũ cao hơn cho đến khi có quy định mới từ Chính phủ. Đây là một lưu ý quan trọng để bảo vệ quyền lợi của người lao động.

Trí An Land

Công ty Cổ phần Trí An Land được thành lập từ năm 2015. Sau gần 5 năm hình thành và phát triển, đến nay Trí An Land đã khẳng định được uy tín và năng lực cạnh tranh hàng đầu trong ngành tư vấn, phân phối Bất động sản tại Việt Nam.. Với tôn chỉ hoạt động: Trọn chữ TÍN, vẹn niềm TIN, chúng tôi đã nỗ lực trở thành kênh tư vấn tin cậy, mang đến cho khách hàng những dự án, sản phẩm đầu tư chất lượng và tiềm năng sinh lời cao nhất.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *