Sổ đỏ, hay Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, là giấy tờ pháp lý vô cùng quan trọng xác lập quyền của người sử dụng đất. Hiểu rõ các thủ tục cấp sổ đỏ và những cập nhật mới nhất là điều cần thiết đối với mọi người dân. Mới đây, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư 02/2023/TT-BTNMT, mang đến nhiều quy định mới và điều chỉnh đáng chú ý liên quan đến việc cấp sổ đỏ mà bạn cần nắm vững.
Bối cảnh và Mục đích của Thông tư 02/2023/TT-BTNMT
Thông tư 02/2023/TT-BTNMT được ban hành vào ngày 10 tháng 5 năm 2023 và có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 5 năm 2023. Đây là văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, cùng với Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính. Mục đích chính của việc ban hành thông tư này là nhằm kịp thời điều chỉnh, làm rõ và bổ sung các quy định hiện hành, đặc biệt là để phù hợp với những thay đổi mới trong pháp luật đất đai, tiêu biểu như Nghị định 10/2023/NĐ-CP. Các thay đổi này hướng tới việc đơn giản hóa một số thủ tục hành chính về đất đai, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và tạo thuận lợi hơn cho người dân trong quá trình thực hiện các quyền và nghĩa vụ liên quan đến đất đai và tài sản gắn liền với đất.
Hồ sơ cấp sổ đỏ khi diện tích đất có sự thay đổi
Thông tư 02/2023/TT-BTNMT đã bổ sung hướng dẫn chi tiết hơn về hồ sơ cấp sổ đỏ trong trường hợp diện tích đất tăng thêm so với giấy tờ về quyền sử dụng đất mà người dân đang có. Quy định mới làm rõ hai trường hợp cụ thể. Thứ nhất là cấp Giấy chứng nhận khi diện tích đất tăng thêm này có nguồn gốc từ việc nhận chuyển nhượng, thừa kế, hoặc tặng cho quyền sử dụng đất trên một thửa đất gốc đã được cấp Giấy chứng nhận. Trong tình huống này, hồ sơ cần bao gồm đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận theo mẫu quy định cho toàn bộ diện tích đang sử dụng, bản gốc Giấy chứng nhận của thửa đất gốc, cùng với Giấy chứng nhận (nếu có) và các hợp đồng, văn bản chứng minh việc chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho đối với phần diện tích đất tăng thêm.
Trường hợp thứ hai là khi diện tích đất tăng thêm chưa được cấp Giấy chứng nhận. Đối với những trường hợp nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho phần diện tích đất tăng thêm trước ngày 01/7/2014 mà bên nhận quyền chỉ có Giấy chứng nhận của bên chuyển quyền, thì hồ sơ có thể nộp bản gốc Giấy chứng nhận của bên chuyển quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng, văn bản chứng minh việc chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho đối với diện tích đất tăng thêm đó. Những hướng dẫn cụ thể này giúp người dân và cơ quan chức năng dễ dàng hơn trong việc chuẩn bị và xử lý hồ sơ đất đai liên quan đến diện tích đất tăng thêm, đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của hồ sơ trước khi tiến hành thủ tục cấp sổ đỏ hoặc cập nhật trên sổ hồng.
Thay đổi thẩm quyền xác nhận trên sổ đỏ hiện có
Một điểm thay đổi quan trọng khác được quy định tại Thông tư 02/2023/TT-BTNMT là về thẩm quyền xác nhận thay đổi vào sổ đỏ đã cấp khi thực hiện đăng ký biến động đất đai. Trước đây, thẩm quyền này có thể gây nhầm lẫn trong một số trường hợp. Thông tư mới đã sửa đổi Điều 19 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT để phân định rõ ràng hơn trách nhiệm của từng cơ quan. Cụ thể, việc xác nhận thay đổi trong các trường hợp như chuyển quyền sử dụng đất của vợ hoặc chồng thành quyền sử dụng đất chung của hai người, đăng ký thế chấp, xóa đăng ký thế chấp, hoặc các biến động đất đai khác không liên quan đến việc chuyển quyền sử dụng một phần diện tích hoặc tài sản gắn liền với đất cho người khác, sẽ do các cơ quan khác nhau thực hiện tùy thuộc vào đối tượng sử dụng đất.
Đối với các tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, Văn phòng đăng ký đất đai sẽ là cơ quan có trách nhiệm xác nhận thay đổi. Trong khi đó, đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam, thẩm quyền này thuộc về Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký đất đai (tùy thuộc vào mô hình tổ chức ở địa phương). Trường hợp địa phương chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định mới, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất được thành lập theo pháp luật đất đai năm 2003 sẽ tiếp tục thực hiện việc xác nhận thay đổi. Ngoài ra, Thông tư cũng làm rõ thẩm quyền đính chính nội dung sai sót hoặc chứng nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận đã cấp, theo quy định của cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận.
<>Xem Thêm Bài Viết:<>- Quy Hoạch Đô Thị Trà Vinh Đến 2050: Tầm Nhìn Phát Triển Bền Vững
- Tải Tìm Kiếm Bằng Giọng Nói Google Assistant
- Tiềm Năng Hấp Dẫn Của LDG Sky View Dĩ An
- Bản đồ quy hoạch Sơn Lang, KBang, Gia Lai: Thông tin chi tiết 2030-2050
- Thị Trường Mua Bán Nhà Đất Khánh Hòa: Cơ Hội Và Tiềm Năng Đầu Tư
Thẩm quyền giải quyết thủ tục cấp đổi, cấp lại sổ đỏ
Thông tư 02/2023/TT-BTNMT cũng đã sửa đổi quy định về thẩm quyền cấp đổi, cấp lại sổ đỏ, tạo sự thống nhất với các quy định pháp luật mới nhất. Cụ thể, khoản 2 Điều 1 của Thông tư này sửa đổi khoản 3 Điều 17 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT (đã được bổ sung bởi Thông tư 33/2017/TT-BTNMT). Theo đó, việc cấp Giấy chứng nhận đối với nhiều trường hợp khác nhau (được liệt kê chi tiết tại các điểm, khoản cụ thể của Điều 17 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT) sẽ được thực hiện theo thẩm quyền quy định tại Điều 37 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Nghị định 10/2023/NĐ-CP.
Đối với một số trường hợp đặc thù (quy định tại điểm n khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 17 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT), cơ quan tài nguyên và môi trường cấp huyện sẽ có trách nhiệm thực hiện các thủ tục đất đai ban đầu theo quy định tại khoản 2 Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP. Sau khi hoàn thành các bước này, hồ sơ sẽ được chuyển cho cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 37 Nghị định 43/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 10/2023/NĐ-CP) để tiến hành cấp Giấy chứng nhận. Sự sửa đổi này là cần thiết để đảm bảo tính đồng bộ và phù hợp của các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai, đặc biệt là sau khi có sự ra đời của Nghị định 10/2023/NĐ-CP với nhiều điểm mới quan trọng liên quan đến thủ tục cấp sổ đỏ.
Hướng dẫn chi tiết về phần ký trên sổ đỏ mới
Quy định về cách thức thể hiện phần ký trên sổ đỏ cũng được Thông tư 02/2023/TT-BTNMT làm rõ hơn tại khoản 1 Điều 1. Mục đích là để thống nhất cách ghi địa danh, ngày tháng năm ký và thông tin của người ký, đảm bảo tính chính xác và pháp lý của Giấy chứng nhận. Thông tư quy định chi tiết cách ghi cho từng trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận. Nếu cơ quan cấp là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cấp huyện, cách ghi sẽ khác nhau tùy thuộc vào chế độ làm việc của cơ quan đó (tập thể hay thủ trưởng) và việc Chủ tịch hay Phó Chủ tịch ký (có hoặc không có chữ viết tắt “KT.” – Ký thay).
Trường hợp Sở Tài nguyên và Môi trường được UBND cấp tỉnh ủy quyền ký cấp Giấy chứng nhận, phần ký sẽ thể hiện rõ việc ký thừa ủy quyền (TUQ.) của Chủ tịch UBND và chức danh Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường. Nếu Sở Tài nguyên và Môi trường ký theo thẩm quyền của mình, chỉ cần ghi tên Sở và chức danh Giám đốc. Tương tự, Thông tư cũng hướng dẫn chi tiết cách ghi phần ký đối với Giấy chứng nhận do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ký theo thẩm quyền. Các quy định cụ thể này giúp chuẩn hóa mẫu sổ đỏ, giảm thiểu sai sót trong quá trình in ấn và cấp phát, đảm bảo tính minh bạch về thẩm quyền ban hành Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Quy định về cách ghi số thứ tự vào sổ cấp sổ đỏ
Để tăng cường công tác quản lý đất đai và hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, Thông tư 02/2023/TT-BTNMT cũng điều chỉnh quy định về cách thức ghi số thứ tự vào sổ cấp sổ đỏ. Việc này nhằm đảm bảo mỗi Giấy chứng nhận được cấp có một mã số quản lý duy nhất, giúp tra cứu và theo dõi lịch sử đăng ký đất đai. Quy định mới phân biệt cách ghi số dựa trên cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận. Đối với Giấy chứng nhận do UBND cấp huyện cấp, số thứ tự vào sổ sẽ bắt đầu bằng chữ “CH”, tiếp theo là 5 chữ số liên tục, ghi tiếp theo hệ thống số đã được cấp theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT trước đây.
Đối với Giấy chứng nhận do UBND cấp tỉnh hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường cấp, số thứ tự sẽ bắt đầu bằng chữ “CT”, tiếp theo là 5 chữ số. Hệ thống số này được lập riêng theo từng đơn vị hành chính cấp tỉnh và cũng ghi tiếp theo số thứ tự đã cấp trước đó. Trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai cấp Giấy chứng nhận theo thẩm quyền, cách ghi số phụ thuộc vào loại thẩm quyền. Nếu Văn phòng đăng ký đất đai cấp cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư (theo điểm a khoản 1 Điều 37 Nghị định 43/2014/NĐ-CP), số bắt đầu bằng “CT” và theo hệ thống số cấp tỉnh. Nếu cấp cho hộ gia đình, cá nhân (theo điểm b khoản 1 Điều 37 Nghị định 43/2014/NĐ-CP), số bắt đầu bằng “VP” và theo hệ thống số lập theo từng đơn vị hành chính cấp xã, ghi tiếp theo số do UBND cấp huyện cấp. Tương tự, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân (theo điểm b khoản 1 Điều 37 Nghị định 43/2014/NĐ-CP đã sửa đổi bởi Nghị định 10/2023/NĐ-CP) sẽ ghi số bắt đầu bằng “CN” và theo hệ thống số lập theo từng đơn vị hành chính cấp xã, ghi tiếp theo số do UBND cấp huyện cấp. Những quy định chi tiết này góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý hồ sơ và cấp sổ đỏ, đảm bảo sự minh bạch và chính xác trong công tác đăng ký đất đai.
Ý nghĩa của các thay đổi trong thủ tục cấp sổ đỏ
Các sửa đổi, bổ sung trong Thông tư 02/2023/TT-BTNMT, dù là chi tiết nhỏ về cách ghi số hay phần ký, hay những hướng dẫn cụ thể hơn về hồ sơ cấp sổ đỏ cho đất tăng thêm và phân định rõ ràng hơn về thẩm quyền xác nhận thay đổi, đều mang ý nghĩa quan trọng đối với cả cơ quan quản lý và người dân. Đối với cơ quan quản lý nhà nước, các quy định mới giúp chuẩn hóa quy trình, nâng cao hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính về đất đai, giảm thiểu sai sót và tạo cơ sở dữ liệu chính xác hơn cho công tác quản lý đất đai toàn diện.
Đối với người dân, việc các quy định trở nên rõ ràng và minh bạch hơn sẽ giúp họ dễ dàng tiếp cận thông tin, chuẩn bị hồ sơ đất đai đầy đủ và chính xác ngay từ đầu, từ đó rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục cấp sổ đỏ hoặc đăng ký biến động đất đai. Hiểu rõ thẩm quyền của từng cơ quan cũng giúp người dân nộp hồ sơ đúng nơi, tránh tình trạng đi lại nhiều lần hoặc nhầm lẫn trong quá trình thực hiện quyền của mình đối với quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Việc nắm bắt kịp thời những thay đổi này là chìa khóa để người dân thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình một cách hiệu quả và đúng pháp luật đất đai.
Việc nắm vững những thay đổi về cấp sổ đỏ theo Thông tư 02/2023/TT-BTNMT là cực kỳ quan trọng để thực hiện các thủ tục đất đai chính xác và hiệu quả. Những cập nhật này giúp quy trình rõ ràng hơn, đảm bảo quyền lợi cho người dân. SummerLand luôn đồng hành, cung cấp thông tin hữu ích về nhà đất, giúp bạn cập nhật kiến thức về pháp luật đất đai mới nhất.
Câu hỏi thường gặp về quy định cấp sổ đỏ mới
Thông tư 02/2023/TT-BTNMT điều chỉnh những vấn đề gì về sổ đỏ?
Thông tư 02/2023/TT-BTNMT sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), bao gồm hướng dẫn về hồ sơ cấp sổ đỏ cho đất tăng thêm, phân định rõ thẩm quyền xác nhận thay đổi trên sổ đỏ khi đăng ký biến động đất đai, làm rõ thẩm quyền cấp đổi, cấp lại sổ đỏ, và hướng dẫn chi tiết cách thể hiện phần ký và cách ghi số thứ tự vào sổ cấp Giấy chứng nhận.
Ai có thẩm quyền xác nhận thay đổi trên sổ đỏ theo quy định mới?
Thẩm quyền xác nhận thay đổi trên sổ đỏ khi đăng ký biến động đất đai theo quy định mới được phân cấp tùy thuộc vào đối tượng sử dụng đất. Văn phòng đăng ký đất đai xử lý cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký đất đai xử lý cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở.
Hồ sơ cấp sổ đỏ cho đất tăng thêm cần những giấy tờ gì?
Đối với đất tăng thêm do chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho trên thửa đất đã có sổ đỏ, hồ sơ gồm: đơn đề nghị cấp lại/cấp đổi Giấy chứng nhận cho toàn bộ diện tích, bản gốc sổ đỏ của thửa đất gốc, Giấy chứng nhận (nếu có) và văn bản/hợp đồng chứng minh việc nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho phần diện tích đất tăng thêm. Trường hợp đất tăng thêm nhận trước 01/7/2014 mà bên nhận chỉ có sổ đỏ của bên chuyển quyền, có thể nộp bản gốc sổ đỏ của bên chuyển quyền hoặc hợp đồng, văn bản chứng minh việc nhận quyền.





